Huyệt Tam Dương Lạc

huyệt Tam Dương Lạc

Tên Huyệt: Tam Dương Lạc

Huyệt là nơi lạc mạch của 3 đường kinh Dương ở tay giao hội, vì vậy gọi là huyệt Tam Dương Lạc (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Quá Môn, Thông Gian, Thông Môn, Thông Quan.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 8 của kinh Tam Tiêu.

Vị Trí:

Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay.

Giải Phẫu:

vị trí và giải phẫu huyệt Tam Dương Lạc

Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, giữa chỗ bám của cơ duỗi dài riêng và cơ duỗi ngắn riêng ngón tay cái ở trên màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác Dụng:

Khai khiếu, thông lạc.

Chủ Trị:

Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.

Châm Cứu:

huyệt Tam Dương Lạc

Châm thẳng 0, 8 – 1, 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng – Ôn cứu 5 – 10 phút.

Ghi Chú: Nếu ngộ châm gây ra ói mư?a, ỉa cha?y, mạch nha?y loạn nhịp, dùng huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) hoặc Tam Âm Giao (Ty.6) để giải cứu. Châm 2 huyệt giải này cần vê kim nhiều lần để gây đắc khí, đồng thời lay động, kích thích cán kim khoa?ng 20 phút là được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).