Hương Nhu Trắng

hương nhu

Tên gọi hương nhu:

Tên khác: Hương nhu trắng, Hương nhu tía, É tía (Dược Liệu Việt Nam).

Hương nhung (Thực Liệu Bản Thảo), Bạch hương nhu (Bản Thảo Đồ Kinh), Hương thái (Thiên Kim Phương), Mật phong thảo (Bản Thảo Cương Mục), Hương nhu, Hương đu, Mậu dược, Thạch giải, Sơn ông, Nhưỡng nhu, Cận như, Nô dã chỉ, Thanh lương chủng (Hòa Hán Dược Khảo), Trần hương nhụ, Hương nhự (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học: Ocimum gratissmum Linn. Họ Hoa Môi (Lamiaceae).

hương nhu

Cây hương nhu:

Mô tả:

Là dạng cây thảo cao 1 – 2m, sống nhiều năm, thân vuông, hóa gỗ ở gốc, có lông, khi cây còn non thì 4 cạnh thân có màu nâu tía, còn 4 mặt thân có màu xanh nhạt, khi già thân trở thành nâu.

Lá mọc đối chéo hình chữ thập, có cuống dài, phiến thuôn hình mũi mác, khía răng cưa, có nhiều lông ở hai mặt, mặt trên xanh thẫm hơn mặt dưới.

Cụm hoa hình xim ở nách lá, co lại thành xim đơn. Hoa không đều, có tràng hoa màu trắng chia 2 môi, nhụy 4 rồi ra ngoài bao hoa. Quả bế tư, bao bởi đài hoa tồn tại. Toàn cây có mùi thơm. Mùa hoa quả vào tháng 5 – 7.

Phân loại hương nhu:

1- Hương nhu trắng: Thân và cành hình vuông có lông. Lá mọc đối chéo chữ thập, hình trứng nhọn, mặt trên màu lục xám mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông ngắn và mịn, mép khía răng, gân hình lông chim, có cuống dài. Hoa nhỏ màu nâu, mọc thành xim co, thường rụng nhiều chỉ còn lại đài. Toàn cây có mùi thơm.

hương nhu trắng

2- Hương nhu tía: Thân hình vuông, chặt thành từng đoạn dài chừng 40cm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu tím có nhiều nếp nhăn dọc và lông mịn. Lá mọc đối, khô giòn, nhăn nheo, hình trứng nhọn, có cuống dài, mép khía răng, gân hình lông chim, mặt trên màu nâu, mặt dưới màu nâu nhạt, có các tuyến nhỏ lõm xuống, hai mặt đều có lông ngắn. Hoa màu nâu nhạt hình môi mọc thành xim co, đôi khi một số hoa, lá đã rụng chỉ còn cành. Đài hoa tồn tại đựng quả bế tư nhỏ (Danh Từ Dược Vị Đông Y).

hương nhu tía

Thu hái, sơ chế:

Thu hái vào lúc cây đang ra hoa hay một số hoa đã kết quả, rửa sạch sau đó phơi khô.

Bộ phận dùng:

Toàn cây trên mặt đất.

Vị thuốc hương nhu:

Mô tả dược liệu:

Đoạn đầu thân và cành có thiết diện vuông, mặt ngoài màu nâu tím, có nhiều lông. Lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình trứng, màu xanh lục ở mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới, có lông. Hoa là xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6 – 8 hoa tạo thành xim co. Quả bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại. Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê.

hương nhu trị hôi miệng

Bào chế:

Sau khi thu hái, người ta đem dược liệu đi rửa sạch, cắt thành từng đoạn khoảng 3 – 4cm, phơi dưới bóng râm cho đến khi khô, hoặc sấy khô, hoặc chiết xuất tinh dầu.

Bảo quản:

Dược liệu sau khi phơi hoặc sấy khô thì cho vào túi nilong, tránh hơi ẩm. Bảo quản dược liệu ở độ ẩm dưới 12%.

Thành phần hóa học:

Trong cây hương nhu trắng và hương nhu tía đều có tinh dầu, nhưng tỷ lệ tinh dầu trong cây hương nhu trắng cao hơn: 0,6-0,80%, hương nhu tía 0,2-0,3% (tươi). Tinh dầu có 2 phần, phần nhẹ hơn nước và phần nặng hơn nước, vị cay, phần nhẹ hơn nước (0,9746), độ sôi 2430-244°C.

hương nhu gội đầu

Tác dụng dược lý:

  • Làm giảm stress

Các nhà nghiên cứu người Ấn Độ cho biết, hương nhu tía có tác dụng làm cho cơ thể thích nghi tốt hơn với stress. Tác dụng này đã được thử nghiệm lâm sàng in vitro hoặc trên cơ thể động vật.

  • Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

Tinh dầu methanol và nhũ tương được phát hiện trong hương nhu tía làm tăng khả năng kháng viêm, hạ sốt, giảm đau.

Hoạt chất carragenin trong hương nhu tía có tác dụng ức chế tình trạng phù gan bàn chân ở chuột cống trắng và tiết chế sự hình thành của dịch rỉ viêm.

Năm 1998, nhà nghiên cứu Singh đã phát hiện ra trong hương nhu tía còn chứa thành phần  acid linoleic – thành phần này có khả năng ức chế lipoxygenase và cyclooxygenase trên quá trình gây viêm.

Ngoài ra, dịch chiết cồn của hương nhu tía còn giúp làm giảm số lần đau thắt trên cơ thể chuột khi bị kích thích tự nhiên.

  • Tác dụng kháng khuẩn

Nghiên cứu của Singh còn cho biết thêm, hoạt chất acid linoleic trong hương như ta có thể góp phần làm tăng khả năng kháng khuẩn và loại bỏ được một số chủng vi khuẩn nhạy cảm như Bacillus pumius, staphylococus aureus,…

  • Chống oxy hóa

Tác dụng chống oxy hóa của tinh dầu hương nhu tía đã được đánh giá bằng cách sử dụng các phương pháp sắc ký lỏng, dựa vào hàm lượng hypoxathin xathin oxidase.

Hương nhu chữa bệnh:

Tính vị quy kinh:

Tính vị: vị cay, tính ôn tán

Quy kinh: vào 2 kinh Phế và Vị.

hương nhu khô

Tác dụng:

Phát hãn giải biểu, tiêu thấp hòa trung, lợi thủy tiêu sưng.

Chủ trị:

Chữa các chứng cảm mạo phong hàn, phát tán khí lạnh trong nắng nóng (âm thử), đau bụng đi ngoài, thổ tả chuột rút, thủy thũng tê phù.

Cách dùng:

Dùng hương nhu sắc nước uống, mỗi lần dùng từ 3-9 gam.

Trường hợp ra mồ hôi giải biểu không nên sắc lâu, trường hợp lợi thủy tiêu sưng nên sắc thuốc nước cho đến khi cô đặc.

Kiêng kỵ: Người biểu hư ra mồ hôi nhiều kiêng dùng.

hương nhu trị cảm

Bài thuốc:

  • Chữa chứng hôi miệng:

Hương nhu 10g sắc với 200ml nước. Dùng súc miệng và ngậm.

  • Trẻ con chậm mọc tóc:

Hương nhu 40g, sắc với 200ml nước, cô đặc, trộn với mỡ lợn, bôi lên đầu.

  • Cảm mạo tứ thời:

Hương nhu tán nhỏ, mỗi lần dùng 8g, pha với nước sôi hay dùng rượu hâm nóng mà chiêu thuốc. Ra mồ hôi được là khỏi.

  • Cảm lạnh, phát sốt, thổ tả, nhức đầu, đau bụng, chân tay lạnh ngắt, buồn bực:

Hương nhu 500g, hậu phác tẩm gừng nướng 200g. bạch biến đậu sao 2.000g, tất cả 3 vị tán nhỏ trộn đều, mỗi lần dùng l0g pha với nước đun sôi mà uống. Có thể dùng tới 20g.

  • Chữa chứng tiêu chảy, lạnh bụng:

Dùng khoảng 12g hương nhu tía, 12g tía tô (bao gồm lá và cành), 9g mộc qua đem đi sắc với 3 bát nước. Đến khi thuốc đặc lại còn khoảng 1 bát thì dùng để uống sau bữa ăn sáng. Chia thành 2 hoặc 3 lần uống trong ngày.

  • Chữa chứng cảm sốt, đau đầu:

Lấy 1 nắm hương nhu tía đem rửa sạch, giã nát. Vắt lấy nước cốt cho riêng vào cốc sạch. Sau đó cho thêm ít nước ấm vào cốc nước cốt hương nhu tía để uống. Phần bã, có thể dùng để chườm trán hoặc thái dương để dứt điểm cơn đau đầu nhanh.

Trường hợp bệnh nhân ra nhiều mồ hôi, có thể dùng thêm khoảng 200g sắn dây tươi để giã lấy nước uống. Kiên trì thực hiện cho đến khi bệnh chấm dứt.

hình cây hương nhu
  • Chữa bệnh đường hô hấp ở trẻ nhỏ:

Hương nhu tía, hoắc hương, bán hạ, kinh giới, hoàng cầm, phục linh, đẳng sâm mỗi vị 10g, 5g cam thảo đem sắc nước. Mỗi ngày uống từ 3 – 5 lần, cho đến khi bệnh dứt điểm.

  • Chữa chứng nước tiểu đục, phù thũng:

Lấy 9g hương nhu tía, 30g cỏ tranh, 12g ích mẫu thảo đem sắc với 600ml nước cho đến khi nước cô lại còn khoảng 200ml. Chia nước thành 2 lần và uống hết trong ngày, Sử dụng liên tục trong vòng 10 ngày.

Nơi mua bán vị thuốc HƯƠNG NHU đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc HƯƠNG NHU ở đâu?

HƯƠNG NHU là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang không chỉ là địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được ngành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc HƯƠNG NHU được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn.

Giá bán vị thuốc HƯƠNG NHU tại Phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang: 120.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: số 2 ngõ 76 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.