Đái tháo đường type 1: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị

Đái tháo đường type 1 là gì?

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính. Trong đó, có thể không sử dụng glucose do thiếu hiệu sản xuất insulin hoặc không sử dụng insulin hoặc cả hai.

Đái tháo đường gồm hai thể chính là Đái tháo đường type 1 và Đái tháo đường 2. Đái tháo đường type 1 là bệnh mà có sự phá hủy tế bào beta của đảo tụy (tế bào insulin), gây ra sự thiếu hụt insulin và phải sử dụng nguồn insulin từ bên ngoài đưa vào cơ thể.

Nguyên nhân gây đái tháo đường type 1

Bệnh đái tháo đường type 1 là tình trạng tự miễn dịch. Điều này có nghĩa là hệ thống miễn dịch của người bệnh tấn công nhầm và phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy sản xuất insulin gây ra các tổn thương vĩnh viễn.

Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến hiện tượng cơ thể tự tấn công tuyến tụy, có thể do di truyền và môi trường. Các yếu tố về lối sống không liên quan đến nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường type 1.

Tiểu đường

Yếu tố nguy cơ

Một số yếu tố được xem như là yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 1 bao gồm:

  • Tiền căn bệnh lý của gia đình: Bất cứ ai có cha, mẹ hoặc anh chị em mắc tiểu đường type 1 đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác
  • Di truyền học: Sự hiện diện một số gen cho thấy tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 1.
  • Tuổi tác: Mặc dù đái tháo đường type 1 có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng bệnh thường gặp ở hai đỉnh tuổi. đỉnh tuổi đầu tiên là trẻ từ 4-7 tuổi, đỉnh thứ hai là trẻ từ 10 đến 14 tuổi.

Triệu chứng lâm sàng

  • Khát nước: Cơ thể sẽ tăng cảm giác khát để bù lại lượng nước thiếu hụt do tiểu nhiều, đồng thời bổ sung nước từ bên ngoài sẽ giúp pha loãng và làm giảm độ nhớt của máu.
  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường: Nguyên nhân là do đường huyết tăng cao, cơ thể tăng đào thải đường qua nước tiểu, chính vì vậy bạn sẽ thấy đi tiểu nhiều hơn.
  • Mắt mờ, tầm nhìn bị hạn chế: Nước bị kéo nhiều vào trong thủy tinh thể (ống kính của mắt), gây hạn chế tầm nhìn.
  • Mệt mỏi thường xuyên: Các tế bào thiếu năng lượng nên bạn sẽ thấy mệt mỏi, không đủ sức làm việc.
  • Dễ bị nhiễm trùng cũng như các vết thương khó lành hơn: Bởi vì môi trường đường rất thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển, tổn thương mạch máu, độ nhớt máu tăng làm sự dịch chuyển các dòng máu cũng trở nên khó khăn hơn.
  • Ăn nhiều nhưng gầy nhiều, sụt cân nhanh: Mặc dù ăn vào nhiều nhưng không chuyển hóa được glucose khiến cơ thể “đói” năng lượng và sụt cân một cách nhanh chóng không rõ lý do.

Cận lâm sàng

Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:

Xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c). Xét nghiệm máu này cho thấy mức đường trong máu trung bình của bạn trong hai đến ba tháng qua bằng cách đo tỷ lệ phần trăm lượng đường trong máu gắn với protein mang oxy trong các tế bào hồng cầu. Nồng độ đường trong máu của bạn càng cao, bạn càng có nhiều huyết sắc tố với đường kèm theo. Mức A1C từ 6,5% trở lên trong hai lần xét nghiệm riêng biệt cho thấy người bệnh đã mắc bệnh tiểu đường.

đái tháo đường type 1
Xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c) là một trong những xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường

Nếu xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c) không có sẵn hoặc bệnh có những bệnh khiến xét nghiệm Hemoglobin A1c (HbA1c) không chính xác – chẳng hạn như mang thai hoặc một dạng hemoglobin không phổ biến (biến thể hemoglobin) thì bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm khác:

Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên. Một mẫu máu sẽ được lấy tại một thời điểm ngẫu nhiên và có thể được xét nghiệm lặp lại. Giá trị đường trong máu được biểu thị bằng miligam trên decilit (mg / dL) hoặc milimol trên lít (mmol / L). Bất kể khi bạn ăn lần cuối, mức đường trong máu ngẫu nhiên 200 mg / dL (11,1 mmol / L) hoặc cao hơn thì cho thấy người bệnh đã mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là khi kết hợp với bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh tiểu đường, chẳng hạn như đi tiểu thường xuyên và khát nước.

Xét nghiệm đường huyết lúc đói. Một mẫu máu sẽ được lấy vào sáng sớm. Nồng độ đường huyết lúc đói dưới 100 mg / dL (5,6 mmol / L) là bình thường. Nồng độ đường huyết lúc đói từ 100 đến 125 mg / dL (5,6 đến 6,9 mmol / L) được coi là tiền tiểu đường. Nếu nó là 126 mg / dL (7 mmol / L) hoặc cao hơn trong hai lần xét nghiệm riêng biệt thì bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ cũng có thể tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra các tự kháng thể thường gặp trong bệnh tiểu đường type 1. Những xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt bệnh tiểu đường type 1 và type 2 khi chẩn đoán không được chắc chắn. Sự hiện diện của ketone – sản phẩm phụ từ sự phân hủy chất béo trong nước tiểu của bạn cũng gợi ý bệnh tiểu đường type 1, thay vì type 2.

Chẩn đoán đái tháo đường đường type 1

Theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ, chẩn đoán tiểu đường type 1 cần:

  • Chẩn đoán tiểu đường nói chung:
    • Đường huyết >11,1 mmol/l, kèm triệu chứng bệnh như ăn nhiều, tiểu nhiều, uống nhiều, gầy nhanh.
    • Đường huyết sau khi uống 75g glucose 2 giờ >11,1 mmol/l.
    • Đường huyết lúc đói (sau nhịn ăn từ 8 – 14 giờ) >7 mmol lặp lại 2 lần.
    • HbA1C > 6,5%.
  • Chẩn đoán đái tháo đường type 1
    • Khi tuổi khởi phát dưới 30 tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao như: tiền sử gia đình, mắc bệnh tự miễn, triệu chứng rầm rộ,…
    • Xét nghiệm có kháng thể kháng đảo tụy, định lượng insulin máu thấp hoặc bằng 0.
    • Soi đáy mắt để tìm tổn thương võng mạc.
    • Điện tâm đồ tìm dấu hiệu bệnh mạch vành.
    • Xét nghiệm LDL-C, HDL-C, Cholesterol, triglyceride, tổng phân tích nước tiểu,…

Điều trị đái tháo đường type 1

Bổ sung insulin:

Bệnh nhân tiểu đường type cần bổ sung Insulin ngoại sinh

Kiểm soát bằng insulin ngoại sinh là chủ yếu bằng việc: tiêm đúng giờ và liều lượng theo phác đồ để tránh tụt đường huyết.

Các loại insulin bổ sung gồm:

Insulin thường tác dụng nhanh như Insulin Actrapid, Lispro,…

Insulin bán chậm như NPH, Lente,…

Insulin chậm như Ultralente,…

Insulin hỗn hợp Mixtard,…

Tuyến tụy nhân tạo:

Vào tháng 9 năm 2016, lần đầu tiên Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê chuẩn phương pháp điều trị tụy nhân tạo cho những người mắc bệnh tiểu đường type 1 từ 14 tuổi trở lên. Thiết bị cấy ghép liên kết máy theo dõi glucose liên tục, kiểm tra lượng đường trong máu cứ sau năm phút, để bơm insulin. Thiết bị sẽ tự động cung cấp lượng insulin chính xác khi máy theo dõi cho biết khi cần thiết. Hiện nay, đang có nhiều hệ thống tuyến tụy nhân tạo vẫn đang được thử nghiệm lâm sàng.

Chế độ ăn uống khoa học:

Cần tập trung vào chế độ ăn uống của bạn vào các thực phẩm giàu dinh dưỡng, ít chất béo, giàu chất xơ: trái cây, rau và các loại ngũ cốc. Nên ăn ít sản phẩm động vật và carbohydrate tinh chế: bánh mỳ và đồ ngọt. Chế độ ăn uống lành mạnh này được khuyến nghị ngay cả đối với những người không bị tiểu đường.

Các loại thuốc khác:

Các loại thuốc bổ sung cũng có thể được kê toa cho những người mắc bệnh tiểu đường loại 1, như:

Thuốc điều trị tăng huyết áp. Bác sĩ có thể kê toa thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) để giúp thận của bạn khỏe mạnh hơn. Những loại thuốc này được khuyên dùng cho những người mắc bệnh tiểu đường có huyết áp trên 140/90 mm thủy ngân (mm Hg).

Aspirin. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng aspirin hàng ngày để bảo vệ trái tim.

Thuốc hạ cholesterol. Hướng dẫn về sử dụng cholesterol có xu hướng tích cực hơn đối với những người mắc bệnh tiểu đường vì nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng cao. Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến cáo rằng cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL hay còn gọi là chất bé xấu) nên dưới 100 mg dL (2,6 mmol/L). Cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL hoặc chất béo tốt) của bạn được khuyến cáo là trên 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở phụ nữ và trên 40 mg/dL (1 mmol/L) ở nam giới. Triglyceride, lý tưởng khi chúng dưới 150 mg / dL (1,7 mmol/L).

Theo dõi lượng đường trong máu

Tùy thuộc vào loại insulin bạn chọn hoặc được bác sĩ chỉ định, bạn có thể cần kiểm tra và ghi lại mức đường trong máu của bạn ít nhất bốn lần một ngày.

Ngay cả khi bạn dùng insulin và tuân chủ chế độ ăn theo đúng lịch trình thì lượng đường trong máu có thể thay đổi khó lường. Bạn nên tìm hiểu và ghi lại mức độ đường trong máu của bạn thay đổi như thế nào khi sử dụng thực phẩm, hoạt động, bệnh tật, thuốc men, căng thẳng, thay đổi nội tiết tố và rượu.

Hoạt động thể dục thể thao:

Mọi người đều cần tập thể dục thường xuyên, và những người mắc bệnh tiểu đường type 1 cũng không ngoại lệ. Trước tiên, bác sĩ đồng ý cho phép bạn tập thể dục. Sau đó bạn lựa chọn các hoạt động bạn thích, chẳng hạn như đi bộ hoặc bơi lội và biến chúng thành một phần trong thói quen hàng ngày của bạn. Đặt mục tiêu tập thể dục aerobic ít nhất 150 phút mỗi tuần, không quá hai ngày mà không cần tập thể dục, mục tiêu cho trẻ em là ít nhất một giờ mỗi ngày.