Đại Kích

đại kích

Tên gọi Đại kích:

  • Tên khác: Cung cự (Nhĩ nhã), Hạ mã tiên (Bản thảo cương mục), Kiều, Chi hành, Trạch hành, Phá quân xác, Lặc mã tuyên (Hòa hán dược khảo).
  • Tên khoa học: Euphorbia pekinensis, thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Cây đại kích:

Mô tả:

Cây Đại kích là cây thân thảo, sống lâu năm, cây có độc trong mủ khi bẻ cây làm đôi hoạch tách lấy lá. Khi trưởng thành, cây cao khoảng 30 – 70cm, có lông tơ mềm nhỏ. Lá nguyên, đơn, hình mũi mác có lá hình bầu dục. Mép lá có răng cưa nhỏ, có hình dạng không rõ ràng. Hoa nhỏ có màu vàng chanh. Quả hình tròn, hơi dẹp, trên mặt quả có vết nứt lòi ra.

Thu hái, sơ chế:

Thu hái vào tháng 8-10 nông lịch, ngâm nước cho mềm cạo bỏ lõi ở giữa xắt lát phơi khô.

Bộ phận dùng:

Dùng rễ cây Đại kích để làm thuốc.

Vị thuốc đại kích:

Mô tả dược liệu:

Có 2 loại Đại kích là Hồng nha đại kích và Miên đại kích:

Miên đại kích: Hay còn được gọi với tên khác là Thảo đại kích, Bắc đại kích. Dược liệu có hình trụ tròn, dài khoảng 20 – 25 cm, có khi lên tới 50 cm, rộng 5 – 9 mm. Mặt ngoài dược liệu này có màu nâu xám hoặc đỏ nâu. Cành hơi uốn cong, mềm nhưng khó bẻ gãy, dễ tước.

Hồng nha đại kích: Hay còn được gọi là Tử đại kích hoặc Hồng mao đại kích. Dược liệu có hình dạng như tơ xe, uốn công, nhăn nheo, dài khoảng 30 – 55 mm và rộng 6 – 12 mm. Mặt ngoài có màu nâu cám hoặc nâu đỏ. Có ít rễ con, rễ nhánh, có vết nhăn dài và sâu. Dược liệu cứng, giòn, dễ bẻ gãy. Khi bẻ gãy, bên trong có màu nâu đất, có mùi thơm.

Bào chế:

Những phần rễ thu hoạch được đem rửa sạch để loại bỏ lớp đất cát và vi khuẩn rồi vớt ra để ráo. Sau khi phần rễ mềm ra, thái rễ thành từng lát mỏng để đem phơi nắng hoặc sấy khô. Sau đó trộn đều với giấm sao cho giấm thấm đều, tiếp tục phơi khô để dùng. Hoặc đem rễ cây Đại kích chưng với đậu hũ cho nhừ.

Bảo quản:

Bảo quản dược liệu ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ từ 25 – 30°C), nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học:

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Tác dụng dược lý:

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Đại kích chữa bệnh:

Tính vị quy kinh:

Tính vị: vị đắng, tính mát, có độc.

Quy kinh: vào kinh Can, Tỳ và Thận.

Tác dụng:

Trục thủy, hỏa ẩm, trị phù thủng đàm ẩm do thiệt chứng

Trị ác huyết, khối kết, thông kinh nguyệt, trụy thai và sôi bụng (theo Dược tính bản thảo)

Chữa mề đay, chứng phong độc, sưng chân (theo Gia Hựu đồ kinh bản thảo)

Chữa bệnh vàng da dịch lây lan, sốt rét, trị tan khối cứng ở bụng (theo Nhật hoa chư gia bản thảo)

Thông lợi đại tiểu tiện, trục huyết khối tích tụ (theo Bản thảo đồ giải)

Chủ trị:

Ho suyễn, đàm ẩm tích tụ

Đau hông sườn, đau lưng

Phù thũng tay, chân, phù thũng toàn cơ thể.

Cách dùng:

Dùng Đại kích độc vị hoặc kết hợp với các bài thuốc khác dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng thuốc bột. Nếu dùng ở dạng thuốc sắc, sắc một thang thuốc cùng với năm phần nước, sắc cô đặc còn một nửa để dùng. Nên dùng thuốc khi thuốc còn nóng, nếu nguội nên hâm nóng lại. Dùng thuốc ở dạng bột, người bệnh cùng thuốc cùng với nước ấm hoặc rượu trắng (tùy vào từng bệnh lý).

Liều dùng: Dùng 2 – 6 gram/ ngày.

Kiêng kỵ: Người nguyên dương suy yếu không nên dùng. Phụ nữ có thai cấm dùng. Phản Cam thảo.

Bài thuốc:

+ Trị trúng phong thái dương kinh, biểu đã giải mà lý chưa hòa, đau tức ran sườn, hoặc vì nước đình tích mà ho, phù thủng thở gấp, đại tiểu tiện bí: Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích, tán bột sắc với nước Đại táo uống (Thập Táo Thang – Thương Hàn Luận).

+ Trị trúng gió phát sốt: Đại kích, Khổ sâm, mỗi thứ 120g, nước dấm, rượu trắng 1 đấu nấu mà rửa, lạnh thì thôi (Thiên Kim Phương).

+ Đại kích thường hay bỏ vào ‘Ngọc Khu Đơn, Tử Kim Đính’ để giải cổ độc, nhiệt độc ung thư, mụn nhọt, các loại rắn độc cắn, trong uống ngoài dán, khi nào đi cầu được là tốt (Tam Nhân Phương).

+ Trị bệnh đậu biến thành đen, khô hãm không phát ra được, hàn mà đại tiện bón: Đại kích 30g, Táo 3 trái, 1 chén nước nấu rồi phơi khô, bỏ Đại kích, lấy Táo nhục sấy khô làm thanh viên, uống từ 1 – 2g, đến khi nào đi cầu được thì thôi (Bách Tường Hoàn – Tam Nhân Phương).

+ Trị đờm dãi lưu trệ trên hoặc dưới ngực, hung cách, biến chứng đủ thứ bệnh, khi đau cổ gáy ngực vai lưng sườn, khi tay chân đau nhức không chịu được, gân cốt rã rời, đau không cố định khi rung chỗ này khi giật nơi khác, da thịt mất cảm giác như bại liệt, những chứng ấy không nên cho là phong khí, phong độc và ung nhọt để trị, hoặc trong lúc ngủ chảy nước dãi nơi miệng, ho suyễn, đờm mê tâm khiếu: Tử đại kích, Cam toại, Bạch giới tử  đều 30g, sao qua, tán bột, lấy nước cốt gừng trộn làm viên to bằng hạt ngô đồng lớn, uống lần 7-20 viên nuốt với nước bọt, nếu muốn đi cầu được lợi hơn dùng 50-60 viên (Khống Diên Đơn – Tam nhân phương).

+ Trị đau răng, răng lung lay:  Đại kích nhai nhét vào chỗ đau (Sinh Sinh Phương).

+ Trị phù thủng thở gấp, tiểu tiện ít, phù bụng: Đại kích 60g, Can khương sao đen đều 15g, tán bột, mỗi lần uống 9g với nước gừng sống, khi nào đại tiểu tiện thông thì thôi (Thánh Tế Tổng Lục).

+ Trị phù thủng cấp hoặc mãn tính, dùng Đại kích, Đương quy, Quất bì mỗi thứ 30g, sắc với 2 thăng nước còn 7 chén, đi cầu được là tốt, nhưng cũng cần uống thêm 2- 3 thăng nữa, khi đỡ rồi, cữ ăn thức ănà độc trong 1 năm (Binh Bộ Thủ Tập Phương).

+ Trị phù thủng căng trướng: Đại kích 30g, Quảng mộc hương 15g, tán bột, uống 3 – 5g với rượu, đi cầu ra nước xanh biếc, sau đó ăn cháo, cử ăn thức ăn mặn (Hoạt Pháp Cơ Yếu).

+ Trị phù thủng căng trướng: Đại kích 30g đốt tồn tính tán bột uống rượu lúc đói (Hoạt Pháp Cơ Yếu).

+ Trị phù lớn như cái trống, phù cả người: Táo1 đấu,  bỏ vào nồi, tẩm qua nước, dùng Đại kích (rễ và ngọn non) trét kín nắp nồi thật kín, nấu chín, lấy Táo ăn (Hoạt Pháp Cơ Yếu).

+ Trị phù lớn như cái trống, phù cả người: Đại kích, Bạch khiên ngưu, Mộc hương, các vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần dùng 3g,  lấy thịt thăn heo, xẻ ra bỏ thuốc vào giữa gói lại, nướng chín, ăn lúc đói (Đại Kích Tán – Hoạt Pháp Cơ Yếu).

 Nơi mua bán vị thuốc ĐẠI KÍCH đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc ĐẠI KÍCH ở đâu?

ĐẠI KÍCH là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang không chỉ là địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được ngành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc ĐẠI KÍCH được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn.

Giá bán vị thuốc ĐẠI KÍCH tại Phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang: gọi tới sdt 0344198966 để biết chi tiết.

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: số 2 ngõ 76 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.