Chu sa (thần sa)

Tên gọi

  • Tên khác: Châu sa, Thần sa, Đơn sa, Cống sa, Đan sa, Xích đan.
  • Tên khoa học: Cinnabaris
thần sa

Vị thuốc Chu sa

Mô tả vị thuốc

Chu sa là khoáng chất có nhiều hình dạng khác nhau như hình mảnh, sợi, cục, màu đỏ hoặc nâu hồng, có những vết bóng sáng, rắn nhưng rất giòn, thường được tán thành bột, chế biến thường được thủy phi nên rất mịn, lấy ngón tay xát màu không ra tay là thứ tốt. Chu sa thường ở thể bột đỏ, Thần sa thường ở thể cục thành khối óng ánh, màu đỏ tối hay đỏ tươi, nâu hồng. Thuốc không tan trong nước, cho vào ống nghiệm đun nóng, chuyển thành Thủy ngân sulfua màu đen, rồi tiếp tục phân hủy ra khí lưu huznh dioxid bốc lên và kim loại thủy ngân bám vào thành ống.

vị thuốc chu sa

Phân bố

Chu sa là khoáng chất tự nhiên có nhiều ở tỉnhTứ Xuyên, Hà Bắc, Hồ Nam, Liêu Ninh và Quý Châu. Vì vậy, hiện nay phần lớn dược liệu đều phải nhập khẩu từ Trung Quốc.

Bào chế

Sau khi khai thác chu sa từ tự nhiên, cần bào chế theo những cách sau:

  • Sử dụng nam châm để hút hết kim loại bám trên chu sa rồi cho vào cối xay với nước. Sau khi xay xong, đổ thêm nước và lóng nhiều lần cho đến khi bột mịn hoàn toàn. Để chậu nước trong vài giờ cho chu sa lắng xuống đáy rồi gạn bỏ nước, dùng giấy bịt kín miệng chậu và đem đi phơi cho khô hoàn toàn.
  • Đem tán chu sa bằng chày sứ với nước cất, sau đó để lắng bột thuốc xuống rồi đem vứt bỏ màng nổi và gạn lấy nước đỏ. Thực hiện nhiều lần cho đến khi nước không còn đỏ. Lúc này cặn chỉ còn lại sắc đen thì đem bỏ đi. Nước đỏ để trong vài giờ cho lắng lại, sau đó chắt bỏ nước trong và dùng vải bịt lại rồi đem phơi âm can cho đến khi bột thuốc khô hoàn toàn.

Bảo quản

Dược liệu được xếp vào nhóm thuốc độc bảng B nên cần bảo quản trong lọ kín màu vàng, đặt ở nơi khô ráo và thoáng mát. Tuyệt đối không đặt thuốc ở nơi có nhiệt độ cao và nhiều ánh sáng.

Thành phần hóa học

Thành phần chủ yếu của Chu sa là sulfua thủy ngân thiên nhiên. Nguyên chất có thủy ngân 86,2%, sulfua 13,8%. Thường lẫn một số tạp chất khác như chất hữu cơ.

Năm 1962, Ngô Ứng Long thí nghiệm dịch chiết của Chu sa, dù không có vết thủy ngân nhưng có tác dụng tương tự.

Năm 1964, Hoàng Tích Tuyền thí nghiệm các muối selenua natri, kali, muối selenit và muối selenua thủy ngân trong Chu sa, đi đến kết luận:

+Các muối selenua natri, kali, … rất độc, không làm thuốc được.

+Muối HgSe dưới dạng keo có có ít độc với tính chất an thần rất mạnh, chống co giật mạnh hơn hẳn các chất an thần thường dùng như bromua. Nó còn làm kéo dài giấc ngủ gây ra bởi các thuốc ngủ khác.

Theo các tài liệu, một số hợp chất selen được dùng với công dụng gần như chu sa. Qua đó, GS. Đỗ Tất Lợi cho rằng các tác dụng của chúng có thể là nhờ muối selen, một tạp chất có tỷ lệ rất thấp trong chu sa. Trong Thần sa tỷ lệ chất này cao hơn Chu sa, có thể do vậy mà tác dụng tốt hơn.

Người ta còn thấy chúng ức chế hưng phấn của trung khu thần kinh ở đại não. Do đó có tác dụng trấn kinh, gây ngủ, chống cho giật, kéo dài giấc ngủ của thuốc ngủ.

Tác dụng dược lý

  • Có tác dụng an thần và co giật mạnh (tác dụng này mạnh hơn hẳn các hoạt chất an thần thường được sử dụng như Bromua).
  • Tác dụng kéo dài thời gian mê do pentothal lên 2 – 3 lần và kéo dài giấc ngủ do barbituric lên 2 – 3 lần.
  • Ở Ấn Độ và Anh, một số hợp chất selen trong dược liệu đã được ứng dụng để làm thuốc an thần.
  • Tác dụng chống mốc, thối và giải độc.
  • Dùng ngoài có tác ức chế ký sinh trùng, vi khuẩn và tiêu diệt nấm.
  • Độc tính của chu sa tăng lên khi nung hoặc sắc với lửa vì lúc này, thủy ngân tách ra khỏi liên kết HgS.

Chu sa chữa bệnh

Tính vị, quy kinh

Tím vị: Vị ngọt, tính hơi hàn

Quy kinh: vào kinh Tâm

Tác dụng

Thanh nhiệt, giải độc, trấn tâm, an thần, định phách.

Chủ trị

Mụn nhọt ngoài da, thường mơ thấy ác mộng, mất ngủ, điên cuồng, hồi hộp, ghẻ lở và kinh sợ

Cách dùng – liều lượng

  • Dùng 0.3 – 1g/ ngày. Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột hoàn tán
  • Ngoài ra dược liệu còn được sử dụng tại chỗ (đắp ngoài) để trị mụn nhọt và các bệnh da liễu thường gặp.

Kiêng kị

  • Chu sa và thần sa phải được dùng sống. Khi tiếp xúc với lửa, nguyên tử Hg (thủy ngân) được giải phóng, có thể gây ngộ độc hoặc thậm chí là tử vong.
  • Khi sử dụng chu sa cần thủy phi, mài tán với nước để giảm độc tố.
  • Tránh dùng liều lượng lớn và sử dụng dài ngày để giảm nguy cơ nhiễm độc.
  • Thận trọng khi sử dụng chu sa cho người có chức năng gan và thận kém.
  • Không dùng cho người không có thực nhiệt.
  • Khi dùng chu sa/ thần sa vào thuốc thang, nên sắc các dược liệu khác và để nước sắc nguội rồi mới cho bột chu sa/ thần sa vào uống.

Ngộ độc thủy ngân và cách xử trí

Sử dụng chu sa (thần sa) có thể gây ra một số biểu hiện nhiễm độc thủy ngân như răng lợi sưng, miệng có vị kim loại, người bứt rứt không yên, chân tay rung giật, tiêu chảy, đau bụng, ăn không ngon, suy giảm tính dục và chức năng gan, thận.

Cách xử trí:

+Sử dụng dung dịch bicacbonat natri 2% hoặc dùng nước ấm rửa bao tử.

+Uống nước sắc từ hạt đậu xanh hoặc cho bệnh nhân uống sữa lòng trắng trứng.

+Dùng bài Hoàng liên giải độc thang (bao gồm chi tử, hoàng bá, hoàng liên và hoàng cầm mỗi vị 8 – 12g) gia thêm kim ngân hoa để giải độc.

+Ngoài ra nếu có thể, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất để được xử lý kịp thời.

Bài thuốc

  • Trị chứng suy nhược thần kinh, tnh thần bứt rứt, khó ngủ, tim hồi hộp

Bài thuốc 1: Thần sa (tán mịn) 1g, tim lợn 1 cái. Cho Thần sa và giữa tim lợn, hấp chín, ăn mỗi ngày 1 cái.

Bài thuốc 2: Chu sa an thần hoàn (Lam thất bí tàng): Chu sa 4g, Hoàng liên 6g, Sinh địa, Đương qui, Chích thảo đều 2g, Chu sa thủy phi, tất cả tán bột mịn làm hoàn (theo tỷ lệ các vị thuốc, có thể làm nhiều hay ít tùy nhu cầu). Mỗi lần uống 3 – 4g, ngày 2 lần ( 1 lần trước ngủ) với nước ấm.

  • Chữa đậu độc mới mọc hoặc sắp mọc

Dùng Chu sa 1g. Tán bột rồi hòa với mật uống.

  • Trị trẻ em khóc đêm, ngủ hay giật mình:

Bột Chu sa (Thần sa) 0,3 – 1g dạng bột hay viên, uống với nước sắc Thảo quyết minh 10g trước lúc ngủ.

  • Trị chứng hoa mắt và chóng mặt do mất máu ở phụ nữ sau sinh

Thần sa 1.5 – 3g. Uống với nước tiểu trẻ em hoặc uống với giấm nóng.

  • Trị di tinh

Chu sa ( thủy phi) 1 – 2g cho vào quả tim lợn lấy chỉ buộc, nấu hoặc chưng cách thủy, ăn mỗi tối trước lúc ngủ.

  • Trị trẻ nhỏ sốt cao dẫn đến nói sảng, hôn mê và co giật

Dùng Sinh hoàng liên 15g, sơn chi 12g, ngưu hoàng 1g, uất kim 8g, hoàng cầm 12g và chu sa 6g. Đem các vị tán thành bột mịn làm hồ. Mỗi lần sử dụng 1 – 3g uống cùng với nước sắc đăng tâm.

  • Trị cổ họng sưng đau, niêm mạc miệng bị lở loét và mụn nhọt sưng đau

Dùng Mang tiêu 50g và chu sa 5g. Mỗi lần dùng 1 ít uống với nước sôi để nguội.

  • Trị chứng mất ngủ

Một ít chu sa, viễn chí, đảng sâm, long nhãn nhục, phục linh, xương bồ và phục thần bằng lượng nhau. Để chu sa riêng, các vị còn lại tán thành bột rồi luyện mật làm hoàn. Dùng chu sa tán mịn rồi dùng làm áo. Mỗi ngày sử dụng từ 10 – 20g uống vào buổi tối trước khi ngủ.

  • Trị chứng sốt cao, co giật, lưỡi đỏ và nói sảng

Dùng Uất kim, hùng hoàng, ngưu hoàng, hoàng cầm, tê giác, sơn chi, chu sa, hoàng liên mỗi vị 40g, xạ hương 10g, băng phiến 10g, trân châu 20g. Đem các vị tán thành bột mịn, sau đó luyện với mật làm thành viên nặng 4g. Mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 2 lần. Nếu dùng cho trẻ em nên giảm liều lượng.

  • Trị chứng co giật, trẻ nhỏ quấy khóc

Dùng chu sa, ngô công và toàn yết bằng lượng nhau. Sau đó đem các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 0.5 – 1.5g uống cùng với nước ấm.

  • Trị gãy xương, huyết ứ, sang chấn phần mềm

Dùng Nhị trà 80 – 160g, hồng hoa, nhũ hương và một dược mỗi vị 60g, chu sa 48g, băng phiến và xạ hương mỗi vị 12g, huyết kiệt 400g. Tán bột mịn, mỗi lần dùng 0.2 – 1g uống với rượu nóng, ngày dùng từ 1 -2 lần. Hoặc có thể tẩm với rượu và dùng đắp trực tiếp lên chỗ đau nhức.

  • Trị tiêu chảy và đau bụng kéo dài do tỳ vị hư hàn, thận dương hư hoặc tỳ thận dương hư

Dùng Can khương 3g, lưu hoàng 3g, hắc phụ tử 10g, chu sa 2g và quế chi 3g. Tán bột rồi chế thành viên. Mỗi lần dùng 3g uống với nước ấm, ngày dùng 2 lần.

Nơi mua bán vị thuốc CHU SA đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc CHU SA ở đâu?

CHU SA là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang  không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc CHU SA được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn.

Giá bán vị thuốc CHU SA tại Phòng khám Đông y An Chánh Kiện Khang : Gọi 0344198966 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: 2/76 Trung Văn Nam Từ Liêm Hà Nội